Blog
Blog

Các thuật ngữ thông dụng cần biết trong Digital Marketing (phần 2)

Hôm nay Taka sẽ tiếp tục giới thiệu phần còn lại của bài Các thuật ngữ thông dụng cần biết trong Digital Marketing. Hãy cùng theo dõi thêm bên dưới nhé:

Impression

Thuật ngữ chỉ số lần xuất hiện của quảng cáo, đôi khi chỉ số này không phản ánh chính xác thực tế vì có thể quảng cáo xuất hiện ở cuối trang nhưng người dùng không kéo xuống tới quảng cáo đó vẫn có thể được tính là 1 impression.

Keyword (từ khoá)

Khi bạn tìm bất cứ những thông tin nào bạn muốn hãy đánh vào công cụ tìm kiếm và sử dụng những từ khóa. Ví dụ bạn có thể dùng từ khóa “công ty tin học taka”, “taka computing” hay “thiết kế web taka” để tìm kiếm thông tin về chúng tôi trên mạng Internet.

KPI – Key Performance Indicator

Chỉ số để đánh giá hiệu quả của một chiến dịch quảng cáo.

Landing Page

Một trang web (1 trang duy nhất) được tạo ra nhằm mục đích thu hút người truy cập trong chiến dịch quảng cáo, Landing Page có mục tiêu là chuyển đổi từ khách truy cập trở thành khách hàng thông qua Form đăng ký, Form liên hệ…, Ngoài ra Landing Page còn là thuật ngữ dùng chỉ trang đích của một chiến dịch SEO, hay quảng cáo Adwords, Quảng cáo banner…

landing page

Meta Tag – Thẻ Meta

Cung cấp các từ khoá và những thông tin cụ thể. Những người truy cập trang web sẽ không nhìn thấy thông tin này nếu như họ không xem mã nguồn.

Meta “Discription” Tag – Thẻ Meta “mô tả”

Công cụ tìm kiếm cho phép bạn ở bất kỳ đâu cũng có thể sử dụng từ 135 đến 395 ký tự trong thẻ Meta “Description”. Bởi vì ở đây chính là cái sẽ hiển thị website của bạn cho tất cả những người truy cập công cụ tìm kiếm và đảm bảo rằng 135 ký tự đầu sẽ hiển thị chính xác website của bạn.

Meta “keywords” Tag – Thẻ Meta “từ khoá”

Đây chính là nơi mô tả chính xác cho các từ khoá. Danh sách từ khoá của bạn cần ngắn gọn, sử dụng cả từ đơn và cụm từ. Phần lớn những người truy cập công cụ tìm kiếm đôi khi gõ từ khoá sai và vì thế bạn cũng cần có danh sách các từ khoá đánh sai.

Newbie

Thuật ngữ có nghĩa là người mới – Thuật ngữ này thường áp dụng cho những người chưa biết sử dụng máy tính và Internet hoặc mới tham gia vào một lĩnh vực nào đó liên quan tới internet. Bạn đang mày mò tìm hiểu về Google Adwords? Bạn là một newbie về Adwords.

Online Marketing (Marketing Online)

Online Marketing là hình thức marketing dựa trên các công cụ của internet. Online Marketing bao gồm nhiều công cụ/hình thức như: Display Ads, SEM, Email Marketing, Social Marketing…

Organic Search Result

Kết quả tìm kiếm tự nhiên trong trang “kết quả tìm kiếm” của Google.

Publisher

Thuật ngữ nói đến những nhà xuất bản website, những người sở hữu website hoặc chính 1 website nào đó. Publisher tham gia đặt các quảng cáo cho các Advertiser và có được thu nhập. Tại Việt Nam có nhiều publiser lớn như: Vnexpress, 24h.com.vn, Dantri, Ngoisao.net, Zing…

Pageviews

Số trang web được mở – Chỉ số này tác động đến thu nhập của publisher khi tham gia vào các mạng quảng cáo. Pageviews càng cao càng mang lại nhiều Impression và Click và giúp làm tăng thu nhập. Pageviews của website còn thể hiện độ lớn của website đó.

Paid Listing

Thuật ngữ này thể hiện việc phải trả tiền để được xuất hiện trên 1 website, đó có thể là trang kết quả tìm kiếm của các Search Engine hay một trang web danh bạ nào đó.

PPC – Pay Per Click

Tương tự như CPC

PPL – Pay Per Lead, PPS – Pay Per Sale

Tương tự như CPA

Payment Threshold

Mức thu nhập tối thiểu để yêu cầu thanh toán. Là mức thu nhập tối thiểu mà bạn phải đặt được trước khi muốn yêu cầu thanh toán từ các mạng Affiliate. Ví dụ, với Google Adsense mức tối thiểu là 100 USD, Chitika và Infolinks mức tối thiểu là 50 USD. Mức Payment Threshold còn phụ thuộc vào hình thức thanh toán mà bạn lựa chọn. Ví dụ thanh toán qua Western Union, Paypal hay Check…

Pop Up Ads

Hình thức quảng cáo hiển thị trong một cửa sổ mới khi bạn ghé thăm một website nào đó. Hình thức này dễ gây phản cảm và không được người dùng hưởng ứng. Pop Under Ad là hình thức quảng cáo hiển thị trong một cửa sổ mới phía dưới cửa sổ hiện tại. Hình thức này cũng không còn được áp dụng phổ biến.

ROI – Return on Investment

Hiệu quả trên ngân sách đầu tư. Chỉ số này thường kết hợp với CPA để biết được để có một khách hàng doanh nghiệp phải tốn bao nhiêu chi phí, và sau cả chiến dịch với 1 khoản ngân sách nhất định thì doanh nghiệp thu lại được hiệu quả gì?

ty le roi

Search Engine Marketing

Marketing qua công cụ tìm kiếm, bao gồm Google Adwords và SEO

SEO – Search engine optimization

Tối ưu hoá cho công cụ tìm kiếm. Tập hợp các phương pháp làm tăng tính thân thiện của website đối với công cụ tìm kiếm với mục đích nâng thứ hạng của website trong trang kết quả tìm kiếm theo một nhóm từ khoá mục tiêu nào đó.

SERP – Search Engine Result Page

Trang kết quả tìm kiếm được hiển thị sau khi người dùng thực hiện một thao tác tìm kiếm.

Sitemap – Bản đồ/sơ đồ website

Có hai loại Sitemap:

• Sitemap dành cho Search Engine thường có định dạng sitemap.xml, giúp các Search Engine dễ dàng craw thông tin trên website
• Sitemap dành cho người dùng giúp người dùng dễ dàng theo dõi và tìm hiểu website.

Social Media/Social Marketing

Hình thức marketing thông qua các mạng xã hội, ứng dụng mạng xã hội vào việc làm marketing

Social Networks

Tên gọi chung cho các mạng xã hội. Social Networks có thể được chia thành nhiều nhóm lĩnh vực:

• Mạng chia sẻ video: Youtube, Vimeo, Daily Motion, Clip.vn…
• Mạng chia sẻ hình ảnh: Flick, Picasa, Photobucket, Upanh.com, Anhso.net…
• Mạng chia sẻ âm nhạc: Zing Mp3, Nhaccuatui, Yahoo Music, Nhacso.net
• Mạng kết bạn: Facebook, ZingMe, Linkedin, Google+, Truongxua.vn
• Mạng cập nhật tin tức: Twitter, thegioibansi
• Các diễn dàn/Forum: Danh sách diễn đàn ở VN và nước ngoài có rất nhiều và phổ biến
• Mạng hỏi đáp: Yahoo Hỏi đáp, Thế giới bán sỉ, Google hỏi đáp…
• Mạng chia sẻ kiến thức, tài liệu: Tailieu.vn, Slideshare.net, Docstoc.com…
• Và còn rất nhiều trang web khác

SSL (Secure Socket Layer) – Lớp bảo mật SSL

Với cơ chế này, khách hàng của bạn khi trao cho bạn các số thẻ tín dụng sẽ tin tưởng rằng các thông tin cá nhân bao gồm cả số thẻ tín dụng sẽ không bị đánh cắp qua Internet.

Skycraper

Một kích thước quảng cáo phổ biến và được IAB khuyến khích sử dụng, kích thước 160x600px hoặc 120x600px

Visit

Số lượt ghé thăm website. Xem ví dụ trong phần Unique Visitor

Visitor

Số người ghé thăm website. Xem ví dụ trong phần Unique Visitor

Unique Visitor

Chỉ số thể hiện số người truy cập duy nhất (không bị trùng lặp) vào 1 website trong 1 khoảng thời gian. Ví dụ, trong 1 ngày bạn vào xem website 2 lần, mở tổng cộng 6 trang thì sẽ được tính là: 1 visitor, 2 visits, 6 pageviews.

Usability

Thể hiện sự tiện dụng, tính dễ sử dụng của website đối với người dùng.

Trên là những thuật ngữ phổ biến nhất trong lĩnh vực Digital Marketing mà chúng tôi muốn chia sẻ đến bạn. Hãy tận dụng tốt nhất lĩnh vực này để tối đa những ưu điểm của nó cho sản phẩm/dịch vụ của bạn!

Nguồn: onlinebusinessforum

Trở lên Trên ▲

taka

đã gửi 295 bài viết trên TAKA – Thiết kế kế website chuyên nghiệp.

Chia sẻ cảm nghĩ
Thảo luận0





    Trở lên Trên ▲